Thủ Tục 04 Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Xã

Thủ Tục 04 Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Xã

DESCARGAR PDF

Thủ tục 04: Đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao
tuổi.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ đối tượng chuẩn
bị hồ sơ theo quy định.
- Bước 2: Nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Bước 3: UBND cấp xã thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng
dẫn một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận viết biên nhận trao
cho người nộp.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt
trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là Hội đồng xét duyệt) thực hiện
xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở UBND cấp
xã trong thời gian 07 ngày. Khi hết thời gian niêm yết, nếu không có
khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản họp kết luận của Hội
đồng xét duyệt vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch UBND cấp xã.
Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt kết luận và công khai về vấn
đề khiếu nại, trình Chủ tịch UBND cấp xã.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản kết
luận của Hội đồng xét duyệt, Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản (kèm theo
hồ sơ của đối tượng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối
tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND
cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội cho đối tượng. Trường hợp đối
tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình
của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp huyện
xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng.
- Bước 4: Công dân nhận kết quả theo giấy hẹn.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở UBND cấp xã.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai của đối tượng theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định.
+ Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an
xã, phường, thị trấn.
+ Đối với trường hợp người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có
nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ
điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có
người nhận chăm sóc tại cộng đồng thì cần bổ sung thêm:
* Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tuổi có xác nhận
của Chủ tịch UBND cấp xã.
* Đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo mẫu do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định.
(Bản sao: Bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu).
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
(Trường hợp có khiếu nại tố cáo: 35 ngày làm việc).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp xã hội
hàng tháng.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số
01d ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH - BTC ngày 24
tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội – Bộ
Tài chính).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng này bao gồm người cao
tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người
này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
+ Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại yêu cầu
điều kiện trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng
tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;
+ Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp
nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc
tại cộng đồng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về việc
quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2015 của liên
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính về việc hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tương bảo trợ xã hội; 
- Thông tư Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016
của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính về việc
sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số
29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo
trợ xã hội.
Mẫu Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội
Mẫu số 1d
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị
định số 136/2013/NĐ-CP)
Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………….
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
…………………………………………………………………………………...
3. Có thẻ BHYT không?  Không  Có
4. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng : ………đồng. Hưởng từ tháng…/…..…
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng :………đồng. Hưởng từ tháng……/……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ
tháng….../……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác :……… đồng. Hưởng từ tháng….…/……
5. Thuộc hộ nghèo không?  Không  Có
6. Có khuyết tật không?  Không  Có
(Dạng tật …………………….………. Mức độ khuyết tật ………….………..)
7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã
chết hoặc mất tích theo quy định) …………………..……………………………………
8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên,
tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập):
………………………………………………………….………………………..
…………………………………………………………….……………………..
9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc):
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì
khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND số:……………….………
Ngày cấp:………………
Nơi cấp:…………… ……………...
Quan hệ với đối tượng:…….…… …
Địa chỉ:…………… ……………
Ngày....... tháng ....... năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ….………….………...
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………………
và họp ngày ……tháng………năm……… thống nhất kết luận như sau (Ghi
cụ thể diện chính sách, chế độ hượng, thời gian):
…………………………………………..………………………………………
…………………………………………..………………………………………
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho
đối tượng theo quy định./.
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm 20..…
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)